Online Stock Trading Vietnam - KE Trade

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN KE TRADE Email Print

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÓM TẮT

1. ĐĂNG NHẬP KE TRADE

- Địa chỉ truy cập https://ketrade.com.vn

- Quý khách nhập Mã khách hàng Mật khẩu do Maybank Kim Eng (MBKE) gửi đến email đăng ký khi kích hoạt lần đầu.

  • Mã khách hàng: là 6 chữ số tài khoản sau 079C
  • Mật khẩu: từ 6 ký tự trở lên
  • Truy cập nhanh: Chọn mục thông tin cần hiển thị khi vừa đăng nhập vào tài khoản.

    => Click “Đăng nhập

    Ví dụ: TK 079C678910, Mã khách hàng: 678910

- Lưu ý : Quý khách nên thực hiện việc thay đổi Mật khẩu đăng nhập mật khẩu đặt lệnh (mã PIN) ngay trong lần đăng nhập đầu tiên.



2. THAY ĐỔI TÀI KHOẢN

Click “Thay đổi” trên thanh header → “Thay đổi tài khoản”



3. THAY ĐỔI MẬT KHẨU ĐĂNG NHẬP (PASSWORD)

Vào menu “Quản lý tài khoản”“Thay Đổi Mật Khẩu” nhập thông tin đầy đủ click nút “Chấp nhận”




4. QUÊN MẬT KHẨU ĐĂNG NHẬP (PASSWORD)

Trường hợp quên mật khẩu đăng nhập, Quí khách nhấp chuột vào link "Quên mật khẩu" hiển thị màn hình như bên dưới



5. THAY ĐỔI MÃ PIN (MẬT KHẨU ĐẶT LỆNH)

Vào menu “Quản lý tài khoản”“Thay đổi mật khẩu đặt lệnh (PIN)”.

Khách hàng có thể lựa chọn một trong hai hình thức mã PIN


a. Mã PIN tĩnh: là mã PIN thiết lập một lần và có hiệu lực đến khi quý khách hàng thay đổi sang mã PIN mới.


Để thay đổi mã PIN tĩnh, quý khách hàng chọn “Dùng mã PIN tĩnh” → chọn “Thay đổi mã PIN”, sau đó nhập đầy đủ các thông tin được yêu cầu như hình bên dưới.


==> Chọn “Chấp nhận” để xác nhận hoàn tất việc thay đổi mã PIN tĩnh đang dùng.


==> Chọn “Huỷ” để nhập lại các thông tin để thay đổi mã PIN tĩnh.


b. Mã PIN động: là mã PIN được hệ thống tự tạo ra khi quý khách hàng đăng nhập vào hệ thống và chỉ có hiệu lực trong một phiên giao dịch. Mã PIN động sẽ được hệ thống gởi email và SMS theo địa chỉ email và số điện thoại đăng ký khi mở tài khoản giao dịch tại MBKE.


Để thay đổi mã PIN động, quý khách hàng chọn “Dùng mã PIN động” → nhập đầy đủ các thông tin được yêu cầu như hình bên dưới.


==> Chọn “Chấp nhận” để xác nhận hoàn tất việc thay đổi mã PIN tĩnh đang dùng.


==> Chọn “Huỷ” để nhập lại các thông tin để thay đổi mã PIN tĩnh.



6. QUÊN MÃ PIN (MẬT KHẨU ĐẶT LỆNH)

Vào menu “Quản lý tài khoản”“Thay đổi mật khẩu đặt lệnh (PIN)” “Quên mã PIN” . Nhập thông tin đầy đủ click nút “Chấp nhận”



7. XEM GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ LỰA CHỌN DANH MỤC CỔ PHIẾU YÊU THÍCH

Vào menu “Giao dịch” -> “Bảng giá nâng cao

A. Quản lý nhóm CP yêu thích:
Tạo Nhóm cổ phiếu yêu thích: Vào menu “Nhóm CP yêu thích” -> “Quản lý nhóm CP yêu thích

-> Tạo tên Nhóm CP yêu thích (Ví dụ: Ngân hàng) -> “Thêm


- Thêm cổ phiếu vào Nhóm CP yêu thích: Chọn nhóm yêu thích cần thêm CP, ví dụ: Ngân hàng -> Click chọn vào ô vuông của mã CP cần thêm vào nhóm, ví dụ “ACB” -> “Lưu


- Vào menu “Nhóm CP yêu thích” để xem lại Nhóm CP yêu thích đã thiết lập thành công.
B. Các dạng hiển thị của Giá chứng khoán:
- Xem dạng danh sách

- Xem dạng thẻ

- Xem theo thời gian

- Xem theo khối lượng

- Xem giao dịch Mua & Bán

- Thị trường HSX và HNX

- Xem Giao dịch thỏa thuận

C. Theo dõi biểu đồ thị trường:
Nhấn vào thị trường cần theo dõi (HSX / HNX) sẽ hiển thị biểu đồ của thị trường tương ứng:


8. GIAO DỊCH GẦN NHẤT

Vào bảng giá hoặc bảng giá nâng cao, mặc định hiện giao dịch gần nhất của những mã CK có trong danh sách người dùng đang xem. Sau đó, chuyển sang menu khác thao tác, thông tin giao dịch gần nhất này vẫn còn hiển thị.
Có thể ẩn/hiện nó bằng cách nhấn chọn vào biểu tượng bên phải hoặc nhấn Ctrl + L.


9. ĐẶT LỆNH GIAO DỊCH

Lệnh Mua (màu xanh): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + B (hoặc click nút Mua tại bất kỳ màn hình nào)


Lệnh Bán (màu hồng): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S (hoặc click nút Bán tại bất kỳ màn hình nào)


Enter 2 lần, hệ thống thông báo
→ Việc nhập lệnh đã hoàn tất.


10. LỊCH SỬ ĐẶT LỆNH

Vào Menu "Quản lý tài sản" "Lịch sử đặt lệnh" → Chọn thời gian truy vấn → "Tìm kiếm"

11. HỦY LỆNH

Khách hàng có thể hủy các lệnh tìm kiếm theo tiêu chí: Mã CK, Loại Lệnh, Kênh đặt. Có 3 cách để hủy lệnh.

  • Hủy từng lệnh.
  • Hủy các lệnh được chọn.
  • Hủy tất cả.

a. Hủy từng lệnh
Vào Menu "Giao dịch""Trạng thái lệnh" "Lệnh trong ngày / Lệnh trước ngày"

→ Chọn lệnh cần hủy → Nhấp nút "Hủy" → Nhập mã PIN → “Xác nhận”


b. Hủy các lệnh được chọn
Vào Menu "Giao dịch""Trạng thái lệnh" "Lệnh trong ngày / Lệnh trước ngày"

Nhấn “Hủy các lệnh được chọn” hiện màn hình danh sách lệnh chờ hủy.

Tiếp tục “Xác nhận” sẽ báo “Đã nhận lệnh của quý khách”. Hủy lệnh thành công.

c. Hủy tất cả: có 2 cách

  • Đánh dấu vào ô chọn tất cả. Nhấn vào “Hủy các lệnh được chọn”.
  • Nhấn vào “Hủy tất cả”.

Vào Menu "Giao dịch""Trạng thái lệnh" "Lệnh trong ngày / Lệnh trước ngày"

Sẽ hiện màn hình “Danh sách lệnh chờ hủy” → nhập “mã PIN”“Xác nhận”

12. CHIA LỆNH TỰ ĐỘNG

Đối với lệnh Mua/Bán có khối lượng vượt quá khối lượng cho phép trong 1 lệnh đặt của các Sở giao dịch chứng khoán, Quý khách chỉ cần đặt 1 lệnh duy nhất, hệ thống sẽ tự động chia thành nhiều lệnh theo đúng khối lượng quy định:

Màn hình xác nhận lệnh hiện ra, Quý khách xem lại các lệnh đặt đã được chia nhỏ, nhấn “Đặt lệnh”, toàn bộ lệnh đặt sẽ được gửi vào hệ thống trong tức khắc.
Toàn bộ lệnh đặt được theo dõi và quản lý tại tab Giao dịch >> Trạng thái lệnh

13. NHÂN LỆNH TỰ ĐỘNG

Hỗ trợ nhà đầu tư nhân lệnh thành nhiều lệnh theo bước giá, bước khối lượng. Nhà đầu tư đặt ra quy định để hệ thống tự động sinh ra lệnh theo bước giá và bước khối lượng quy định sẳn. Điều này giúp cho việc rải đinh lệnh nhanh chóng và giấu được lệnh lớn.

Sau khi chọn “Nhóm lệnh”, nhấn “Đặt” hiện màn hình:

Người dùng có thể sửa lại các thông tin:
- Khối lượng ban đầu: Có thể giống hoặc khác khối lượng đã nhập ở màn hình đặt lệnh mua/bán.
- Giá ban đầu: Có thể giống hoặc khác giá đã nhập ở màn hình đặt lệnh mua/bán.
- Số lượng lệnh: Không quá 20 lệnh.
- Bước khối lượng tăng/giảm: Là phần khối lượng chênh lệch so với lệnh liền trước.
- Bước giá tăng/giảm: Là phần giá chênh lệch so với lệnh liền trước. Có thể dựa vào gợi ý bên cạnh.
Bước tiếp theo là nhấn “Tạo lệnh”:

Ở màn hình xác nhận danh sách lệnh nhóm trên, mặc định sẽ chọn tất cả số lượng, tuy nhiên người dùng có thể bỏ bớt chỉ chọn một số để đặt thôi. Chọn lệnh nào thì đánh dấu lệnh đó. Xong nhấn “Đặt lệnh”.

14. SAO KÊ TIỀN

Tùy theo loại tài khoản chứng khoán (TK thông thường hay TK Ký quỹ và TK Tổng hay TK liên kết với NH) mà Quý khách có cách sao kê khác nhau:

a. Đối với tài khoản thông thường là tài khoản Tổng:
Bước 1: Từ menu “QL Tài sản” → vào chức năng “Sao kê tiền”. Khách hàng có thể chọn xem sao kê từ ngày đến ngày, click “Yêu cầu”. Khi nhận được yêu cầu sao kê của Quý khách, MBKE sẽ gửi thông tin sao kê vào email đã đăng ký của Quý khách

Bước 2: Kiểm tra email đã đăng ký để nhận sao kê.


b. Đối với tài khoản thông thường là tài khoản liên kết Ngân hàng: Quý khách vui lòng liên hệ ngân hàng để sao kê tiền.


c. Đối với tài khoản ký quỹ
Từ menu “QL Tài sản” → vào chức năng “Sao kê tiền”. Khách hàng có thể chọn xem sao kê từ ngày đến ngày → Click “Tìm kiếm”

15. SAO KÊ CHỨNG KHOÁN

Từ menu → vào chức năng “Sao kê chứng khoán”. Khách hàng có thể chọn xem sao kê từ ngày đến ngày → Click “Tìm kiếm”

16. QUẢN LÝ DANH MỤC TÀI SẢN

Vào Menu "Quản lý tài sản""Quản lý danh mục tài sản"“Số dư tiền” hoặc “Số dư chứng khoán" hoặc “Bảng tổng hợp chứng khoán", hoặc “Tình trạng tài khoản và sức mua” hoặc “Tổng tài sản”.
Với tài khoản đuôi 6, mặc định sẽ tab “Tình trạng tài khoản và sức mua”:

Với tài khoản đuôi 1, mặc định sẽ tab “Tổng tài sản”.

Tổng tài sản chỉ hỗ trợ cho tài khoản đuôi 1, bao gồm các thông tin sau:
- Tổng tài sản: Số dư tiền mặt + Tiền bán chờ thanh toán + Giá trị TT
- Vốn chủ sở hữu: Tổng tài sản - Nợ
- GT Danh mục hiện tại = CK khả dụng * Giá TT
- Số dư tiền.
- Số dư chứng khoán.

17. THÔNG TIN NỢ

Trạng thái nợ: Hiển thị các khoản vay chưa thanh toán

Vào menu “QL tài sản” → “Thông tin nợ” → Tab “Trạng thái nợ” → Màn hình hiển thị bên dưới:

Lịch sử nợ: Hiển thị tất cả các khoản vay trong thời gian tìm kiếm Vào menu “QL

tài sản” → “Thông tin nợ” → Tab “Lịch sử nợ” → Màn hình hiển thị bên dưới:

18. LÃI/LỖ THAM KHẢO (THỬ NGHIỆM)

Vào menu “QL tài sản” -> “Lãi/lỗ tham khảo (Thử nghiệm)” -> Sẽ hiển thị ra màn hình bên dưới.

Khách hàng có thể tìm kiếm theo các tiêu chí:
- Số tài khoản.
- Mã chứng khoán.
- Thời gian từ ngày đến ngày.
Ngoài ra khách hàng xuất bản in hoặc xuất file excel thì nhấn vào các biểu tượng tương ứng bên phải.

19. ỨNG TRƯỚC TIỀN BÁN

Tùy theo loại tài khoản chứng khoán (TK Tổng hay TK liên kết với NH) mà Quý khách thực hiện theo loại giao dịch ứng tiền khác nhau:
Đối với tài khoản là tài khoản Tổng: Khách hàng chỉ sử dụng loại giao dịch “Thanh toán”
Đối với tài khoản là liên Ngân hàng: Khách hàng được sử dụng các loại giao dịch sau:

  • Thanh toán
  • Rút tiền

Các bước thực hiện:
Bước 1: Vào Menu "Tiện ích""Ứng trước tiền bán" → Nhập “Số tiền thực nhận”/ Hoặc click vào biểu tượng Ứng toàn bộ → Click biểu tượng máy tính để xem “Phí ứng” → Chọn loại giao dịch ứng tiền → "Đồng ý" → Nhập Mã PIN → “Xác nhận”

Bước 2: Vào “Trạng thái ứng trước trong ngày” để kiểm tra trạng thái lệnh ứng tiền:
  • Chờ xử lý: Yêu cầu đã được gửi đến MBKE.
  • Đang xử lý: MBKE đang xử lý lệnh ứng tiền.
  • Đã xử lý: Lệnh ứng tiền đã được thực hiện theo yêu cầu.
Vào “Lịch sử ứng tiền” để xem lại lịch sử ứng tiền:

20. TRA CỨU ĐIỂM THƯỞNG:

Đổi điểm nhận quà(Chức năng này áp dụng theo chương trình ưu đãi của MBKE theo từng thời kỳ)
Bước 1:Khách hàng đăng nhập KE Trade tại link: https://ketrade.com.vn.Chọn “QL Tài khoản” => “Thông tin tài khoản” =>“Đổi điểm nhận quà”

Quý khách hàng vui lòng “Đăng ký” trong lần đầu tiên sử dụng dịch vụ:

Bước 2: Ở màn hình”Đổi điểm nhận quà”, Quý khách hàng có thể click “Xem chi tiết” để kiểm tra thông tin điểm hoặc “Đổi quà”

Bước 3:Quý khách hàng chọn quà muốn đổi, Click “Đổi quà” =>Điền số lượng cần đổi =>Chọn “Đồng ý”.

Màn hình sẽ trả kết quả của yêu cầu Đổi quà như bên dưới:

Bước 4: Chọn “QL Tài khoản” => “Thông tin tàikhoản” => “Lịch sử đổi quà” để theo dõi danh sách quà đã đổi và đơn quà đang xử lý.

21. CHUYỂN TIỀN NỘI BỘ VÀ RA BÊN NGOÀI:

Các bước thực hiện: Vào menu “Tiện ích”“Chuyển tiền” → Nhập đầy đủ thông tin → “Xác nhận”. Tùy theo loại tài khoản chứng khoán (TK thông thường hay TK Ký quỹ và TK Tổng hay TK liên kết với NH) mà Quý khách thực hiện theo hình thức chuyển tiền khác nhau
A. Đối với tài khoản chứng khoán dùng tài khoản ngân hàng là tài khoản Tổng: Khách hàng được sử dụng các tiện ích chuyển tiền sau:
   1/ Chuyển sang TK Ký quỹ (Nếu KH có mở TK Ký quỹ).
       Chuyển tiền để thanh toán
   2/ Rút tiền bằng CMND .
   3/ Chuyển khoản sang NH đã đăng ký trước (Đăng ký một NH bất kỳ).


B. Đối với tài khoản thông thường là tài khoản liên Ngân hàng: Khách hàng được sử dụng các tiện ích chuyển tiền sau:
Chuyển sang TK Ký quỹ (Nếu KH có mở TK Ký quỹ).

  • Chuyển tiền để thanh toán
  • Chuyển sức mua để giao dịch

C. Đối với tài khoản Ký quỹ (Nếu KH có mở TK Ký quỹ): Khách hàng được sử dụng các tiện ích chuyển tiền sau:
   1/ Chuyển sang TK thông thường.
       Chuyển tiền để thanh toán
       Chuyển sức mua để giao dịch
   2/ Rút tiền bằng CMND.
   3/ Chuyển khoản sang NH đã đăng ký trước (Đăng ký một NH bất kỳ).

D. Chuyển tiền theo TK sức mua:
Khi KH tích chọn vào textbox “Rút tiền theo sức mua”

Các bước thực hiện: Bước 1: Vào menu “Tiện ích”“Chuyển tiền” → Chọn Loại yêu cầu tương ứng và nhập đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu (Ngân hàng, số tiền, nội dung,…) Bước 2: Chọn “Xác nhận” và nhập Mã PIN. Chọn “Đồng ý” Bước 3: Hệ thống sẽ thông báo trạng thái lệnh chuyển. Vào Trạng thái chuyển tiền để kiểm tra trạng thái lệnh chuyển tiền:

  • Chờ xử lý: Yêu cầu đã được gửi đến MBKE.
  • Đang xử lý: MBKE đang xử lý lệnh chuyển tiền.
  • Đã xử lý: Lệnh chuyển tiền đã được thực hiện theo yêu cầu.
Vào “Lịch sử chuyển tiền” để xem lại lịch sử chuyển tiền:

22. CHUYỂN CHỨNG KHOÁN

a. Vào menu “Tiện ích” → Chọn “Chuyển chứng khoán”“Chuyển chứng khoán” Chọn các mã chứng khoán cần chuyển → Bấm “Xác nhận”.


b. Xác nhận


c. Xem trạng thái chuyển chứng khoán: Vào menu “Tiện ích” → “Chuyển chứng khoán” → “Trạng thái các lệnh chuyển chứng khoán”


d. Lịch sử chuyển chứng khoán: Vào menu “Tiện ích” → “Chuyển chứng khoán” → “Lịch sử chuyển chứng khoán”.

23. BÁN CỔ PHIẾU LÔ LẺ

Từ menu “Tiện ích” -> “Bán CP lô lẻ” -> “Danh sách cổ phiếu lô lẻ” -> Click chọn bán -> “Đồng ý”

Xác nhận bán cổ phiếu lô lẻ: Nhập mã PIN -> Bấm “Đồng ý”

Để xem trạng thái bán Vào menu “Tiện ích” -> “Bán CP lô lẻ” -> “Trạng thái bán cổ phiếu lô lẻ”

Xem lịch sử bán CP lô lẻ: Vào menu “Tiện ích” -> “Bán CP lô lẻ” -> “Lịch sử bán cổ phiếu lô lẻ”

24. THỰC HIỆN QUYỀN

Từ menu “Tiện ích”“Thực hiện quyền” → Chọn “Đăng ký” → Nhập số chứng khoán được mua → bấm “Đồng ý” → nhập mã PIN → “Đồng ý”.

Xem trạng thái thực hiện quyền mua: Từ menu “Tiện ích”"Thực hiện quyền”“Trạng thái thực hiện quyền mua”.
Xem lịch sử hưởng quyền: Vào menu “Tiện ích” → “Thực hiện quyền” → “Lịch sử hưởng quyền”

25. TRẢ HỖ TRỢ

Vào menu “Tiện Ích” -> “Trả hỗ trợ” để bắt đầu thao tác thực hiện trả hỗ trợ.

a. Trả hỗ trợ

Để thực hiện trả hỗ trợ theo tổng số tiền: Click chọn vào “Trả hỗ trợ theo tổng số tiền” → nhập “Tổng số tiền trả hỗ trợ” → chọn “Đồng ý” để hoàn tất phần trả hỗ trợ theo tổng số tiền → Nhập mã Pin → “Xác nhận” .

b. Trạng thái
Nhập thông tin “Từ ngày – Đến ngày”, “Trạng thái”, “Loại”, “Kênh đăng ký” → chọn “Tìm kiếm” xem trạng thái trả hỗ trợ.

c. Lịch sử
Vào menu “Trả hỗ trợ” → chọn “Lịch sử” để xem lại lịch sử trả hỗ trợ theo thời gian giao dịch, thời gian hỗ trợ, trạng thái, loại và kênh đăng ký.

26. THIẾT LẬP CẢNH BÁO GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG

A. Cài đặt cấu hình cảnh báo:
Vào menu “Cảnh báo” -> “Cấu hình cảnh báo” -> Chọn Số tài khoản cần thiết lập cảnh báo, Loại cảnh báo, Kênh nhận cảnh báo -> “Thêm

-> Xuất hiện Màn hình Xác nhận cấu hình cảnh báo -> “Xác nhận

-> Thông tin đã cài đặt sẽ hiển thị như màn hình bên dưới. Khách hàng có thể thay đổi bằng cách chọn “Sửa” -> Chọn lại thông tin cần thay đổi -> “Lưu

B. Theo dõi và thiết lập cảnh báo: Vào menu “Cảnh báo” -> ”Theo dõi & Cảnh báo” -> Chọn mục Thiết lập cảnh báo giá hay Thiết lập cảnh báo chỉ số thị trường:
- Thiết lập cảnh báo giá: Vào menu “Thiết lập cảnh báo giá” -> Nhập thông tin cần cảnh báo -> “Thêm” -> “Xác nhận

- Thiết lập cảnh báo chỉ số thị trường: Vào menu “Thiết lập cảnh báo chỉ số thị trường” -> Nhập thông tin cần cảnh báo -> “Thêm” -> “Xác nhận

- Thay đổi thông tin cảnh báo đã thiết lập: Nhấn nút “Sửa” -> Nhập lại thông tin thay đổi -> “Lưu

- Theo dõi cảnh báo: Khi chạm đến cảnh báo, tùy theo cấu hình khách hàng thiết lập mà Cảnh báo sẽ hiển thị trên Màn hình, gửi qua SMS, hay Email.

     + Nhấn để thu nhỏ cảnh báo. Nhấn để xem lại cảnh báo đã thu nhỏ.
     + Nhấn “Xác nhận” để thoát khỏi cảnh báo.
- Xem lại lịch sử cảnh báo: Vào menu “Lịch sử cảnh báo giá” hoặc ”Lịch sử cảnh báo chỉ số thị trường

27. TIN TỨC

Vào menu “Tiện ích”“Tin tức thị trường” → Sẽ show ra màn hình bên dưới. Mặc định vào tab "Tin tức thị trường”

Click vào tiêu đề danh mục để xem danh sách tin tức

Click vào tiêu đề tin tức để xem chi tiết tin

Click sang tab tin vắn để xem. Muốn xem chi tiết thì click vào title của tin.

28. MARKET INSIGHT

Vào menu “Tiện ích” -> “Market Insight” -> Sẽ hiển thị ra màn hình bên dưới:

Xem tin phân tích: Click vào Tab“Tin phân tích”:

Xem mã chứng khoán trong danh sách StockPicks: “Kỹ thuật”, “Cơ bản” hoặc “Khuyến nghị”: Click vào mục“Đang chọn” -> chọn mục StockPicks cần xem.

Xem mở rộng các mục tin tức: Click vào mục từng Category để xem nhiều tin tức hơn:

Xem chi tiết cổ phiếu khuyến nghị: Click vào mã cổ phiếu -> Chọn “Cổ phiếu khuyến nghị”:

Xem mục “Tâm điểm” của mã cổ phiếu: Chọn thẻ “Tâm điểm”:

Xem mục “So sánh cùng ngành” với mã cổ phiếu: Chọn thẻ “So sánh cùng ngành”:

Xem tin tức liên quan: Chọn thẻ “Tin tức liên quan”:

Xem biểu đồ: Chọn thẻ “Biểu đồ” hoặc click vào “Góc nhìn kỹ thuật”:

Xem chi tiết tin tức và báo cáo của mã cổ phiếu: Click vào tiêu đề ở mục Khuyến nghị của MBKE:

Khách hàng sau khi xem khuyến nghị có thể chọn MUA/ BÁN/ GIỮ mã cổ phiếu đó bằng cách bấm vào “MUA”/ “BÁN” ở phần khuyến nghị -> Khách hàng chỉ cần nhập khối lượng và mã PIN để thực hiện giao dịch:

29. HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG TRỰC TUYẾN

Vào menu “Tiện ích” -> “Đăng ký HĐ trực tuyến” -> Sẽ hiển thị ra màn hình bên dưới.

Đăng ký

Nhấn vào “Đăng ký”, hiện điều khoản hợp đồng.
Ở đây cần đánh dấu chọn vào “Tôi đã đọc và hiểu các nội dung của Hợp đồng này, công nhận đúng và đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng”.

Tiếp tục nhấn “Đăng ký”, hệ thống gởi SMS đến tài khoản, nhập mã xác nhận vào màn hình bên dưới. Xong nhấn “Xác nhận”.

Nhưng nếu vì một lý do nào đó mà chưa nhận được SMS hoặc để lâu không xác nhận nên đã hết hạn, người dùng có thể nhấn vào “Gởi lại mã xác nhận” để lấy mã mới.

Nhấn “Xác nhận”, báo gởi tin nhắn SMS thành công:

Và đây là màn hình xác nhận thành công.

Hủy đăng ký

Khi đang trạng thái “Chờ xử lý”, người dùng có thể hủy không đồng ý đăng ký nữa bằng cách nhấn vào “Hủy” ở màn hình bên dưới.

Gõ mã PIN để đồng ý hủy.

Và hủy thành công.

Các trạng thái khi đăng ký hợp đồng trực tuyến:
Các hợp đồng đăng ký trực tuyến có các trạng thái sau:
- Chờ xác nhận.
- Chờ xử lý.
- Đang xử lý.
- Đăng ký hoàn tất.
- Đã hủy.
- Đăng ký bị từ chối.

30. XEM THÔNG TIN TÀI KHOẢN

Click vào Menu "Thông tin tài khoản" Khách hàng có thể tuỳ chọn thay đổi (sửa hoặc huỷ bỏ) các thông tin liên lạc đã đăng ký.

Chọn "Hủy" trên mục cần hủy ( Nếu có) để hủy thay đổi như hình bên dưới.

30.1. Thay đổi thông tin liên lạc

Từ menu chọn “Quản lý tài khoản” -> “Thông tin tài khoản” -> Hệ thống hiển thị màn hình “Thông tin tài khoản” -> Chọn tab “Thông tin liên lạc

Bước 1: Nhấn nút để thực hiện thay đổi thông tin

Bước 2: Nhập thông tin mới Quý khách muốn thay đổi -> Bấm “Đồng ý

Bước 3: Nhập mã PIN và chọn hình thức nhận mã xác nhận. Quý khách có thể chọn SMS hoặc Email hoặc cả hai -> Nhấn nút -> Hệ thống gửi mã xác nhận vào hình thức tương ứng mà Quý khách đã chọn

Bước 4: Nhập mã xác nhận vào và nhấn nút -> Hiện thông báo sau:

Bước 5: Nhấn xác nhận -> Yêu cầu thay đổi thông tin chuyển sang trạng thái chờ xử lý

Trong trường hợp Mã xác nhận hết hiệu lực hoặc Quý khách cần lấy lại Mã xác nhận, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nhấn vào Link “chờ xác nhận OTP” hiện màn hình nhập mã xác nhận.

Bước 2: Nhấn vào nút để lấy lại mã xác nhận mới.

Bước 3: : Nhập mã “PIN” và chọn hình thức nhận mã xác nhận. Quý khách có thể chọn sms hoặc email hoặc cả 2 -> Nhấn nút -> hệ thống gửi mã xác nhận vào hình thức tương ứng mà Quý khách đã chọn.

Bước 4: Nhập mã xác nhận vào và nhấn nút -> Hiện thông báo sau:

Để hủy thông tin vừa thay đổi Quý khách thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nhấn vào nút “Hủy” -> Nhập “PIN

Bước 2: Nhấn vào nút “Xác nhận” -> Hiện thông báo sau:

Lưu ý:

1. Những yêu cầu thay đổi thông tin ở trạng thái “chờ xác nhận OTP”, “Chờ xử lý” được phép hủy.

2. Mã xác nhận có hiệu lực trong khoảng thời gian nhất định (ví dụ: thời gian hiệu lực 5 phút) Nếu quá thời gian 5 phút kể từ khi nhận được mã xác nhận qua mail và sms mà Quý khách không nhập mã xác nhận thì hệ thống hiện thông báo mã xác nhận của bạn đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng xin cấp lại mã xác nhận mới.

3. Trường hợp thay đổi số điện thoại di động chỉ nhận mã xác nhận qua sms.

30.2. Thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng.

Từ menu chọn tab “Quản lý tài khoản” -> Chọn “Thông tin tài khoản” -> Chọn tab “Thông tin Đăng ký dịch vụ Giao dịch trực tuyến (GDTT)

Để thay đổi thông tin ngân hàng Quý khách có 2 cách:
Cách 1: Thay đổi từng thông tin ngân hàng. Quý khách chọn nút “Sửa
Cách 2: Thay đổi tất cả thông tin ngân hàng cùng lúc. Quý khách chọn nút “Sửa tất cả
Quý khách thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nhấn nút “Sửa/Sửa tất cả” -> Màn hình hiện ra:

Bước 2: Nhập các thông tin mới cần thay đổi -> Nhập “Mã PIN” và chọn hình thức nhận mã xác nhận. Quý khách có thể chọn sms hoặc email hoặc cả 2 -> Nhấn nút hệ thống gửi mã xác nhận vào hình thức tương ứng mà Quý khách đã chọn

Bước 3: Nhập mã xác nhận vào và nhấn nút -> Hiện thông báo sau:

Bước 4: Nhấn xác nhận -> Yêu cầu thay đổi thông tin chuyển sang trạng thái chờ xử lý

Trong trường hợp Mã xác nhận hết hiệu lực hoặc Quý khách cần lấy lại Mã xác nhận, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nhấp vào Link “Gửi lại mã xác nhận”.

Bước 2: Nhập mã “PIN” và chọn hình thức nhận mã xác nhận. Quý khách có thể chọn SMS hoặc Email hoặc cả hai -> Nhấn nút -> Hệ thống gửi mã xác nhận vào hình thức tương ứng mà Quý khách đã chọn.

Bước 3: Nhập mã xác nhận vào và nhấn nút -> Hiện thông báo sau:

Bước 4: Nhấn “Xác nhận” -> Yêu cầu thay đổi thông tin chuyển sang trạng thái “Chờ xử lý”:

Để hủy thông tin vừa thay đổi Quý khách thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nhấn vào nút “Hủy tất cả” -> Nhập “Mã PIN

Bước 2: Nhấn vào nút “Xác nhận” -> Hiện thông báo sau:

Lưu ý:

1. Những yêu cầu thay đổi thông tin ở trạng thái “chờ xác nhận OTP”, “Chờ xử lý” được phép hủy.

2. Mã xác nhận có hiệu lực trong khoảng thời gian nhất định (ví dụ: thời gian hiệu lực 5 phút) Nếu quá thời gian 5 phút kể từ khi nhận được mã xác nhận qua mail và sms mà Quý khách không nhập mã xác nhận thì hệ thống hiện thông báo mã xác nhận của bạn đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng xin cấp lại mã xác nhận mới.

31. LỆNH ĐIỀU KIỆN

31.1. LỆNH ĐIỀU KIỆN VỀ THỜI GIAN – GTD

Người dùng vào menu “Lệnh điều kiện” -> “Lệnh điều kiện về thời gian (GTD)” -> Sẽ hiển thị mặc định màn hình mua bên dưới.

Nhấn vào nút “BÁN”, sẽ hiện màn hình đặt lệnh bán:

Giải thích ý nghĩa:

  • “Mã CK”: Nhập vào mã chứng khoán muốn đặt mua/bán.
  • “Khối lượng”: Nhập vào khối lượng mà người dùng muốn đặt mua/bán
  • “Giá”: Là giá mà người dùng muốn mua/bán trong ngày giao dịch xảy ra lệnh này.
    VD: Nếu người dùng muốn mua/bán với giá 20.5 trong khoảng thời gian hiệu lực thì quý khách đặt là 20.5
  • “Hiệu lực của lệnh” là khoảng thời gian mà hệ thống sẽ gửi lệnh điều kiện này vào trong Sở.
  • “Hình thức khớp lệnh” hiện hệ thống đang hỗ trợ hai hình thức khớp lệnh.
    • “Khớp lệnh 1 lần”: Nếu lệnh đã khớp toàn bộ hoặc khớp một phần thì những ngày hiệu lực còn lại sẽ không thực hiện.
    • “Khớp đủ khối lượng đã đặt”: Nếu lệnh chưa khớp hoặc khớp một phần thì số lượng còn lại sẽ tiếp tục đưa vào hệ thống cho đến hết ngày hiệu lực cuối cùng (không thay đổi giá lệnh đặt).

Khi tất cả các thông số trên được thiết lập hợp lệ, người dùng nhấn vào nút “Đặt lệnh”, hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác thực lại các thông tin như bên dưới:

Trên màn hình xác thực này người dùng nhập mã PIN của mình và kết thúc bằng việc nhấn vào nút “Xác nhận” để thực hiện thành công lệnh điều kiện về thời gian.

31.2. LỆNH TRANH MUA/TRANH BÁN – PRO

Người dùng vào menu “Lệnh điều kiện” -> “Lệnh tranh mua/tranh bán (PRO)” -> Sẽ hiển thị mặc định màn hình mua bên dưới.

Nhấn vào nút “BÁN”, sẽ hiện màn hình đặt lệnh bán:

Giải thích ý nghĩa:

  • Mã CK”: Nhập vào mã chứng khoán muốn đặt mua/bán.
  • Khối lượng”: Nhập vào khối lượng mà người dùng muốn đặt mua/bán.
  • Hiệu lực của lệnh”: là ngày mà hệ thống sẽ gửi lệnh điều kiện này vào trong Sở.

    Nếu người dùng đặt lệnh mua:
    • Tới ngày hiệu lực hệ thống sẽ đẩy toàn bộ khối lượng đặt mua vào sàn với giá ATO đối với sàn HSX, giá trần đối với sàn HNX, UPCOM.
    • Nếu kết thúc phiên mở cửa ATO, lệnh ATO không khớp hoặc khớp một phần thì phần còn lại sẽ tự động chuyển sang lệnh mua giá trần đối với sàn HSX.
    • Nếu kết thúc phiên khớp lệnh liên tục, lệnh mua giá trần không khớp hoặc khớp một phần thì phần còn lại sẽ tự động chuyển sang lệnh mua giá ATC đối với sàn HSX, HNX.

    Nếu người dùng đặt lệnh bán:
    • Tới ngày hiệu lực hệ thống sẽ đẩy toàn bộ khối lượng đặt bán vào sàn với giá ATO đối với sàn HSX, giá sàn đối với sàn HNX, UPCOM.
    • Nếu kết thúc phiên mở cửa ATO, lệnh ATO không khớp hoặc khớp một phần thì phần còn lại sẽ tự động chuyển sang lệnh bán giá sàn đối với sàn HSX.
    • Nếu kết thúc phiên khớp lệnh liên tục, lệnh bán giá sàn không khớp hoặc khớp một phần thì phần còn lại sẽ tự động chuyển sang lệnh bán giá ATC đối với sàn HSX, HNX.

Khi tất cả thông số trên được thiết lập hợp lệ, người dùng nhấn vào nút “Đặt lệnh”. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác thực lại các thông tin như bên dưới:

Trên màn hình xác thực này người dùng nhập mã PIN của mình và kết thúc bằng việc nhấn vào nút “Xác nhận” để thực hiện thành công lệnh trạnh mua/tranh bán.

31.3. LỆNH DỪNG – Stop Order

Lệnh điều kiện dừng (ST) là lệnh do nhà đầu tư đặt ra mức giá b sẽ Mua/Bán trong tương lai khi thị trường đạt giá a. Lệnh dừng (ST) phù hợp cho nhà đầu tư ít có thời gian theo dõi thị trường thường xuyên.

Lệnh dừng MUA

Bước 1: Vào menu “Lệnh điều kiện” → “Lệnh dừng (ST)” → Chọn “MUA”. Màn hình hiển thị bên dưới:

Bước 2: Nhập thông tin lệnh và điều kiện thiết lập vào màn hình đặt lệnh.
Giải thích ý nghĩa:

  • - Giá cơ sở: Là giá tham chiếu và giá này Quý khách được phép sửa. Khi Quý khách sửa giá này, hệ thống sẽ tự động tính toán lại các mức giá chênh lệch và phần trăm chênh lệch.
  • - Xu hướng tăng: Là mức giá sẽ mua cổ phiếu được Quý khách thiết lập cao hơn giá cơ sở 1 khoảng giá trị tuyệt đối hoặc phần trăm nào đó.
  • - Kích hoạt nếu giá thị trường >=: Là giá cơ sở + Giá trị/Phần trăm chênh lệch so với giá cơ sở (giá a1).
  • - Xu hướng giảm: Là mức giá sẽ mua cổ phiếu được Quý khách thiết lập thấp hơn giá cơ sở 1 khoảng giá trị tuyệt đối hoặc phần trăm nào đó.
  • - Kích hoạt nếu giá thị trường <=: Là giá cơ sở - Giá trị/Phần trăm chênh lệch so với giá cơ sở (giá a2).
  • - Giá đặt: Là giá (giá b) Quý khách muốn đặt mua khi thị trường đạt giá a1/a2.
  • - Hiệu lực của lệnh: Lệnh sẽ có hiệu lực ngay sau khi đặt và có thể có hiệu lực trong nhiều ngày tùy thuộc vào ngày đặt lệnh và khoảng thời gian cho phép đặt lệnh của hệ thống.
  • - Hình thức khớp lệnh: Khớp đủ khối lượng đã đặt (GTC – Good Til Cancel): Hết giờ giao dịch, nếu lệnh điều kiện không hoặc khớp một phần, trong các ngày giao dịch tiếp theo, hệ thống sẽ tự động đặt lệnh cho số lượng còn lại cho đến hết ngày hiệu lực cuối cùng (không thay đổi giá đặt lệnh).

Bước 3: Khi tất cả các thông số trên được thiết lập hợp lệ, Quý khách nhấn vào nút “Đặt lệnh”, hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác thực lại các thông tin như bên dưới:

Bước 4: Xem lại/hủy/sửa lệnh điều kiện đã đặt trong màn hình “Quản lý lệnh đặt”.

Lệnh dừng BÁN

Bước 1: Vào menu “Lệnh điều kiện” → “Lệnh dừng (ST)” → Chọn “BÁN”. Màn hình hiển thị bên dưới:

Bước 2: Nhập thông tin lệnh và điều kiện thiết lập vào màn hình đặt lệnh.

Giải thích ý nghĩa:

  • - Giá mua TB: Giá trung bình lấy từ danh mục tài sản (Portfolio) và giá này Quý khách được phép sửa. Khi Quý khách sửa giá này, hệ thống sẽ tự động tính toán lại các mức giá tuyệt đối và mức giá phần trăm.
  • - Chốt lãi: Là mức giá sẽ bán cổ phiếu được Quý khách thiết lập cao hơn giá trung bình 1 khoảng giá trị tuyệt đối hoặc phần trăm nào đó.
  • - Kích hoạt nếu giá thị trường >=: Là Giá mua TB + Giá trị/Phần trăm chênh lệch so với giá TB (giá a1).
  • - Cắt lỗ: Là mức giá sẽ bán cổ phiếu được Quý khách thiết lập thấp hơn giá trung bình 1 khoảng giá trị tuyệt đối hoặc phần trăm nào đó.
  • - Kích hoạt nếu giá thị trường <=: Là Giá mua TB - Giá trị/Phần trăm chênh lệch so với giá TB (giá a2).
  • - Giá đặt: Là giá (giá b) Quý khách muốn đặt bán khi thị trường đạt giá a1/a2.
  • - Hiệu lực của lệnh:Lệnh sẽ có hiệu lực ngay sau khi đặt và có thể có hiệu lực trong nhiều ngày tùy thuộc vào ngày đặt lệnh và khoảng thời gian cho phép đặt lệnh của hệ thống.
  • - Hình thức khớp lệnh: Khớp đủ khối lượng đã đặt (GTC – Good Til Cancel): Hết giờ giao dịch, nếu lệnh điều kiện không hoặc khớp một phần, trong các ngày giao dịch tiếp theo, hệ thống sẽ tự động đặt lệnh cho số lượng còn lại cho đến hết ngày hiệu lực cuối cùng (không thay đổi giá đặt lệnh).

Bước 3: Khi tất cả thông số trên được thiết lập hợp lệ, Quý khách nhấn vào nút “Đặt lệnh”. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác thực lại các thông tin như bên dưới → Nhập “Mã PIN” → Bấm “Xác nhận”.

Bước 4: Xem lại/hủy/sửa lệnh điều kiện đã đặt trong màn hình “Quản lý lệnh đặt”.

31.4. Lệnh xu hướng (TS)

Lệnh xu hướng (TS) phù hợp với nhà đầu tư bám sát thị trường, Lệnh BÁN xu hướng phù hợp với thị trường tăng, Lệnh MUA xu hướng phù hợp với thị trường giảm đều nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho nhà đầu tư theo xu hướng tăng/giảm của thị trường.

Lệnh MUA xu hướng

- Giúp Nhà đầu tư mua được cổ phiếu rẻ nhất có thể trong trường hợp dự đoán thị trường sẽ giảm nhằm thiểu hóa chi phí cho khách hàng.

Bước 1: Vào menu “Lệnh điều kiện” → “Lệnh xu hướng TS”. Chọn MUA. Màn hình hiển thị bên dưới:

Bước 2: Nhập thông tin lệnh và điều kiện thiết lập vào màn hình đặt lệnh.

Giải thích ý nghĩa:

  • - Khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối: Là việc Quý khách thiết lập giá mua điều kiện cao hơn giá thị trường 1 giá trị xác định do Quý khách đặt ra.
  • - Khoảng dừng theo giá trị phần trăm: Là việc KH thiết lập giá mua điều kiện cao hơn giá thị trường 1 đơn vị phần trăm nào đó.
  • - Giá mua thấp nhất: Là giá mua mà Quý khách mong muốn đạt được. Khi giá kích hoạt được điều chỉnh theo giá thị trường giảm tới giá mua thấp nhất này thì lệnh sẽ được kích hoạt để đưa vào sàn
  • - Hiệu lực của lệnh: Quý khách nhập ngày hiệu lực của lệnh mua ở ô “Từ ngày”.. “đến ngày” hoặc chọn trong biểu tượng ngày tháng bên cạnh.

Bước 3: Khi tất cả thông số trên được thiết lập hợp lệ, Quý khách nhấn vào nút “Đặt lệnh”. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác thực lại các thông tin như bên dưới → Nhập mã PIN → Bấm “Xác nhận”.

Bước 4: Xem lại/hủy/sửa lệnh điều kiện đã đặt trong màn hình “Quản lý lệnh đặt”.

Quý khách có thể tham khảo ví dụ dưới đây để hiểu rõ bản chất của lệnh Mua xu hướng.

Giả sử trên thị trường HPG đang có giá 45, Quý khách dự đoán là HPG trong thời gian tới sẽ giảm và muốn mua HPG với giá thấp chênh lệch 5.000, Quý khách nhập lệnh mua TS với các điều kiện như sau:

  • - Nhập mã chứng khoán: HPG
  • - Nhập Khối lượng cần mua: 10.000
  • - Chọn khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối: 5 (là 5.000)
  • - Nhập hiệu lực của lệnh: Từ ngày … đến ngày …
  • - Nhập Pin và nhấn đặt lệnh

  • - A: Khi giá thị trường (MP) HPG là 45 thì giá kích hoạt (TP) là 50 (= 45 + 5).
  • - B, C, D: Sau đó thị trường giảm thì giá kích hoạt sẽ trượt giảm theo các mốc giá mới. Cụ thể giá thị trường của HPG giảm xuống lần lượt các mức giá 44; 43; 42 thì giá kích hoạt sẽ trượt giảm lần lượt là 49; 48 và 47
  • - E: Thị trường đảo chiều tăng nhẹ, giá HPG tăng lên 43.8, giá kích hoạt (TP) sẽ đi ngang ở mức giá 47. Lúc này giá thị trường của HPG tăng nhưng chưa chạm tới mức giá kích hoạt (TP) nên lệnh mua HPG chưa được kích hoạt vào sàn
  • - F, G: Sau đó thị trường lại giảm, giá thị trường HPG giảm xuống lần lượt mức 39; 36 thì giá kích hoạt tiếp tục điều chỉnh trượt giảm theo xuống 44; 41
  • - H: Thị trường quay đầu xác lập xu thế tăng, giá thị trường HPG cũng tăng lên tương ứng 39.3. Giá kích hoạt (TP) gần nhất là 41 sẽ được hệ thống lưu lại và không thay đổi.
  • - I: Giá thị trường HPG tăng tới giá 41, chạm mức giá kích hoạt gần nhất và thỏa mãn điều kiện kích hoạt của lệnh mua xu hướng (giá thị trường(MP) >= giá kích hoạt (TP), hệ thống tự động gửi lệnh mua HPG với giá 41 vào sàn.

Nhiều NĐT thường có xu hướng đặt lệnh mua ngay ở khoảng giá 42 – 43.8. Tuy nhiên, đây chưa phải là khoảng giá tốt nhất để mua. Nếu NĐT sử dụng lệnh mua xu hướng thì giá kích hoạt sẽ luôn bám sát diễn biến của thị trường sau những cú hồi nhẹ, và nếu thị trường tiếp tục giảm thì NĐT sẽ mua được cổ phiếu với mức giá tốt hơn, trong ví dụ này NĐT sẽ mua HPG với giá là 41 thay vì mua trong khoảng giá 42 – 43.8

Lệnh BÁN xu hướng

- Lệnh này giúp Nhà đầu tư bảo vệ được lợi nhuận tiềm năng của mình khi xu hướng thị trường lên.

Bước 1: Vào menu “Lệnh điều kiện” → “Lệnh xu hướng (TS)” → Chọn Bán. Màn hình hiện ra như bên dưới:

Bước 2: Nhập thông tin lệnh và điều kiện thiết lập vào màn hình đặt lệnh.

Giải thích ý nghĩa:

  • - Khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối: Là việc Quý khách thiết lập giá bán điều kiện thấp hơn giá thị trường 1 giá trị xác định do Quý khách đặt ra.
  • - Khoảng dừng theo giá trị phần trăm: Là việc Quý khách thiết lập giá bán điều kiện thấp hơn giá thị trường 1 đơn vị phần trăm nào đó.
  • - Nhập giá bán cao nhất: Là giá bán mà Quý khách mong muốn đạt được. Khi giá kích hoạt được điều chỉnh theo giá thị trường tăng lên tới mức giá bán cao nhất này thì lệnh sẽ được kích hoạt để đưa vào sàn
  • - Hiệu lực của lệnh: Quý khách nhập ngày hiệu lực của lệnh bán ở ô “Từ ngày”.. “đến ngày” hoặc chọn trong biểu tượng ngày tháng bên cạnh.

Bước 3: Khi tất cả thông số trên được thiết lập hợp lệ, Quý khách nhấn vào nút “Đặt lệnh”. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác thực lại các thông tin như bên dưới → Nhập mã PIN → Bấm “Xác nhận”.

Bước 4: Xem lại/hủy/sửa lệnh điều kiện đã đặt trong màn hình “Quản lý lệnh đặt.

Quý khách có thể tham khảo ví dụ dưới đây để hiểu rõ bản chất của lệnh Bán xu hướng.

Giả sử trên thị trường VCB đang có giá 38.55, Quý khách dự đoán là VCB trong thời gian tới sẽ tăng và muốn bán chốt lời VCB với giá cao chênh lệch 3.000, Quý khách nhập lệnh bán TS với các điều kiện như sau:

  • - Nhập mã chứng khoán: VCB
  • - Nhập Khối lượng cần bán: 10.000
  • - Khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối: 3 (là 3.000)
  • - Nhập hiệu lực của lệnh: Từ ngày … đến ngày …
  • - Nhập Pin và nhấn đặt lệnh

  • - A: Khi giá thị trường (MP) VCB là 38 thì giá kích hoạt (TP) là 35 (= 38 - 3).
  • - B, C: Thị trường tiếp tục tăng thì giá kích hoạt sẽ trượt tăng theo các mốc giá mới. Cụ thể giá thị trường VCB tăng lên lần lượt các mức giá mới 39; 41 thì giá kích hoạt sẽ trượt tăng lần lượt là 36; 38.
  • - D, E: Thị trường đảo chiều giảm nhẹ, giá VCB giảm xuống còn 40.3; 39.1 thì giá kích hoạt sẽ đi ngang ở mức giá 38. Lúc này giá thị trường của VCB giảm nhưng chưa chạm tới mức giá kích hoạt nên lệnh bán VCB chưa được kích hoạt vào sàn.
  • - F, G: Sau đó thị trường lại tăng, giá thị trường VCB tăng lên lần lượt mức 42.3; 45 thì giá kích hoạt tiếp tục điều chỉnh trượt tăng theo lên 39.3; 42
  • - H: Thị trường quay đầu xác lập xu thế giảm, giá thị trường VCB cũng giảm xuống tương ứng 43.6. Giá kích hoạt (TP) gần nhất là 42 sẽ được hệ thống lưu lại và không thay đổi.
  • - I: Giá thị trường VCB giảm tới giá 42, chạm mức giá kích hoạt gần nhất và thỏa mãn điều kiện kích hoạt của lệnh bán xu hướng (giá thị trường(MP) <= giá kích hoạt (TP), hệ thống tự động gửi lệnh bán VCB với giá 42 vào sàn.

Vậy với việc dự đoán thị trường tăng và mong muốn tối đa hóa lợi nhuận. Quý khách có thể chốt lời ở mức giá 42 thay vì bán ở khoảng giá 39 đến 41.

31.5. Quản lý lệnh đặt có điều kiện

Vào tab Lệnh điều kiện --> chọn Quản lý Lệnh đặt có điều kiện.

Giải thích ý nghĩa:

  • ID Lệnh: là số hiệu lệnh của màn hình quản lý lệnh đặt có điều kiện
  • Thời gian đặt: thời gian đặt lệnh điều kiện
  • Thời gian gởi: thời gian lệnh đã vào hệ thống và chờ khớp
  • Mua/Bán: Chứng khoán Mua/Bán
  • Mã CK: Mã chứng khoán muốn Mua/Bán
  • Giá đặt: Giá đặt thỏa mãn điều kiện mà khách hàng mong muốn chốt lãi/cắt lỗ
  • Khối lượng đặt: Tổng khối lượng chứng khoán muốn Mua/Bán
  • Loại lệnh: Loại lệnh điều kiện
  • Trạng thái:
      • Đang chờ thỏa điều kiện: Sau khi lệnh đã vào hệ thống nhưng chưa thỏa mãn điều kiện về ngày hiệu lực.
      • Chờ gởi lệnh vào sàn: Ngay sau khi lệnh điều kiện được thỏa mãn và được gởi vào hàng đợi thoả điều kiện.
      • Đã gửi lệnh vào sàn: Ngay sau khi hệ thống kích hoạt lệnh thật đưa vào sàn, lệnh điều kiện sẽ chuyển từ trạng thái “Chờ gửi lệnh vào sàn” sang trạng thái “Đã gửi lệnh vào sàn”.
      • Khớp 1 phần/Hủy 1 phần: Ngay sau khi lệnh điều kiện được hủy (do người dùng hoặc do hệ thống) khi lệnh phát sinh mới khớp 1 phần.
      • Khớp 1 phần/Chờ khớp đủ: Ngay sau khi lệnh thật gửi vào sàn khớp được 1 phần, hệ thống sẽ chuyển trạng thái của lệnh điều kiện từ “Đã gửi lệnh vào sàn” thành “Khớp 1 phần/Chờ khớp đủ”.
      • Đã khớp: Ngay sau khi lệnh điều kiện khớp đủ khối lượng đã đặt.
      • Đã hủy: Ngay sau khi lệnh điều kiện được hủy (khi chưa phát sinh lệnh thật hoặc lệnh thật phát sinh chưa khớp).
  • Đã khớp: Tổng khối lượng chứng khoán đã khớp
  • Chi tiết: Click vào “Xem” để biết thông tin chi tiết đặt lệnh

Lệnh phát sinh: Click vào “Xem” để xem danh sách lệnh phát sinh.

  • Thao tác – Sửa:
      • Lệnh có điều kiện nếu ở trạng thái “Đang chờ thoả điều kiện” thì được phép SỬA.
      • o Được phép sửa các thông số còn lại: Loại lệnh Mua/bán, mã CK, Số lượng, Giá và các thông số điều kiện khác của loại lệnh điều kiện đó.

  • Thao tác – Hủy:
      • Khi lệnh điều kiện chưa khớp hết thì có thể hủy lệnh trong màn hình “Trạng thái lệnh” của lệnh thật.
      • Hoặc hủy trong màn hình Quản lý lệnh đặt có điều kiện nếu trạng thái là “Đang chờ thỏa điều kiện”, ”Chờ gửi lệnh vào sàn” , hoặc “Khớp 1 phần/Chờ khớp đủ”.

32. XÁC NHẬN LỆNH ĐẶT

  • - Người dùng vào menu “Xác nhận lệnh đặt”, nếu khách hàng chưa đăng ký sử dụng dịch vụ trực tuyến sẽ hiển thị màn hình đăng ký lên như hình bên dưới.
  • - Người dùng đăng ký thành công lần sau vào menu “Xác nhận lệnh đặt” không hiển thị màn hình “Đăng ký sử dụng dịch vụ trực tuyến”.

32.1 Thực hiện xác nhận sử dụng dịch vụ trực tuyến lần đầu:

  • Bước 1: Check vào checkbox “Tôi đã đọc và đồng ý với nội dung yêu cầu Đăng ký sử dụng dịch vụ trực tuyến trên.”
    Bước 2: Nhập mã PIN (Nếu người dùng muốn lưu PIN check vào checkbox “Lưu PIN”)
    Bước 3: Nhấn nút
    Người dùng nhận được mã xác nhận qua mail và sms:

    Bước 4: Nhập mã xác nhận vào -> nhấn nút -> Hiển thị thông báo đăng ký thành công

    Bước 5: Nhấn vào nút “Xác nhận” trên màn hình thông báo, hiển thị danh sách lệnh cần xác nhận

  • Trong trường hợp Mã xác nhận hết hiệu lực hoặc khách hàng cần lấy lại Mã xác nhận, thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Người dùng nhấn vào nút
    Bước 2: Nhập mã PIN vào màn hình “Gửi lại mã xác nhận”

    Bước 3: Nhấn nút Mã xác nhận được gửi vào mail và sms của khách hàng , đồng thời hiện thông báo sau:

    Bước 4: Nhập lại mã xác nhận vừa mới nhận vào texbox

    Bước 5: Nhấn nút ->Hiện thông báo đăng ký thành công

    Lưu ý: Nhập mã xác nhận
    Mã xác nhận có hiệu trực trong khoảng thời gian nhất định (ví dụ: thời gian hiệu lực 5 phút) Nếu quá thời gian 5 phút kể từ khi nhận được mã qua mail và sms mà khách không nhập mã xác nhận. Thì hệ thống hiện thông báo mã xác nhận của bạn đã hết hiệu lực. Khách hàng xin cấp lại mã xác nhận mới

32.2 Xác nhận lệnh đặt:

  • - Xác nhận từng lệnh: nhấn vào nút
    Hiển thị màn hình “Danh sách lệnh chờ xác nhận”, chọn 1 dòng lệnh cần xác nhận hiển thị màn hình chi tiết lệnh đó

    Bước 1: Nhập mã PIN (Nếu khách hàng muốn lưu PIN check vào checkbox “Lưu PIN”)

    Bước 2: Nhấn nút hiển thị thông báo xác nhận lệnh thành công “Phiếu lệnh đã được xác nhận thành công”

    - Xác nhận tất cả các lệnh được chọn
    Bước 1: Chọn nhấn nút

    Bước 2: Hiển thị màn hình chi tiết các lệnh cần xác nhận, người dùng nhập mã PIN (Nếu khách hàng muốn lưu PIN check vào checkbox “Lưu PIN

    Bước 3: Người dùng nhập mã PIN (Nếu khách hàng muốn lưu PIN check vào checkbox “Lưu PIN”) . Hiển thị thông báo xác nhận lệnh thành công “Phiếu lệnh đã được xác nhận thành công”

    - Xác nhận các lệnh được chọn
    Bước 1: Check chọn lệnh cần xác nhận
    Bước 2: Nhấn nút Hiển thị chi tiết các lệnh cần xác lệnh cần xác nhận đã chọn

    Bước 3: Người dùng nhập mã PIN (Nếu khách hàng muốn lưu PIN check vào checkbox “Lưu PIN”) . Hiển thị thông báo xác nhận lệnh thành công “Phiếu lệnh đã được xác nhận thành công”

33. CÔNG CỤ TRAO ĐỔI TRỰC TUYẾN

Nhà đầu tư có thể trao đổi trực tuyến với Nhân viên/ Broker để nhận được sự hỗ trợ.
Click vào biểu tượng bên góc phải của màn hình, để mở chức năng Chat.

Click vào “Danh sách liên hệ” để xem danh sách nhân viên đang trực tuyến.

Nội dung Chat.

34. TRA CỨU NHANH TRẠNG THÁI LỆNH

Q.Status (màu vàng): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Q (hoặc click nút Q.STATUS tại bất kỳ màn hình nào)

Hỗ trợ xem nhanh 05 lệnh gần nhất, có thể tiếp tục theo dõi khi chuyển sang các màn hình chức năng khác.

35. RỔ LỆNH

Rổ lệnh (màu xanh): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M (hoặc click nút tại bất kỳ màn hình nào)

Hỗ trợ khách hàng tạo sẵn các lệnh và lưu lại hoặc gửi vào sàn với chỉ 1 lần xác thực mã PIN.

  • Lưu: lưu danh sách các lệnh vào cùng 1 nhóm và người dùng gửi vào sàn ở thời điểm thích hợp. Có thể thêm/xoá/sửa nội dung của các lệnh trong nhóm.
  • Đặt: gửi danh sách các lệnh của nhóm vào sàn.

Màn hình xác nhận “Đặt” Rổ lệnh.

Màn hình xác nhận trạng thái các lệnh đã đặt vào sàn.

36. SỬA LỆNH ĐẶT TRÊN SÀN HSX

Hỗ trợ sửa các lệnh đặt tại sàn HSX, hệ thống sẽ huỷ lệnh cũ và đặt lệnh mới vào.

Màn hình xác nhận Sửa lệnh

Click Xác nhận, màn hình kết quả sửa lệnh thành công.

37. SỬA LỆNH ĐẶT TRÊN SÀN HNX

Màn hình xác nhận Sửa lệnh
Click Xác nhận, màn hình kết quả sửa lệnh thành công

38.ĐẶT LỆNH NHANH

Chọn MUA/BÁN, nhập Mã CK chọn thông tin của Dư mua/Dư Bán.

Hỗ trợ người dùng đặt lệnh MUA/BÁN nhanh khi chọn vào thông tin 3 giá Cao nhất/Thấp nhất/Trung bình của Dư mua/Dư bán
Màn hình thông tin lệnh. Người dùng click “Đặt” để gửi lệnh vào sàn.

39. THOÁT KHỎI HỆ THỐNG

Click vào nút "Thoát" nằm phía trên góc phải của màn hình, hệ thống sẽ tự động trả về màn hình "Đăng Nhập Hệ Thống"

40. BẢO MẬT AN TOÀN

Màn hình KE Trade tự động đăng xuất sau 60 phút (đến phút thứ 59 có xuất hiện thông báo, nếu khách hàng muốn giữ nguyên màn hình thì chỉ cần click OK).
Thoát khỏi chương trình ngay khi rời khỏi máy tính để bảo vệ các thông tin trong tài khoản Quý khách.

41. THÔNG TIN HỖ TRỢ

Điện thoại: (08) 44 555 888 - Ext: Nhấn phím 1
Skype: mbke.ecommerce
Yahoo: mbke.ecommerce
Email: e-commerce@maybank-kimeng.com.vn

(*) Những hình ảnh về tài khoản trên chỉ mang tính minh họa.